Các quy định hiện hành về tạm ngừng kinh doanh

Các quy định hiện hành về tạm ngừng kinh doanh

Luật Tiền Phong – Tạm ngừng kinh doanh là sự kiện pháp lý ảnh hưởng đến bản thân doanh nghiệp cũng như các chủ thể có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan khác. Pháp luật doanh nghiệp đã có những quy định cụ thể về việc tạm dừng kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

Các quy định hiện hành về tạm ngừng kinh doanh
                 Các quy định hiện hành về tạm ngừng kinh doanh
  1. 1. Các trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh

Theo quy định của pháp luật, Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh gồm hai trường hợp:

  • – Theo quyết định của doanh nghiệp;
  • – Theo yêu cầu của Cơ quan Đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề có điều kiện theo quy định của pháp luật.
  1. 2. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh

Trong thời hạn 15 ngày trước khi tạm ngừng (nếu hộ kinh doanh thì khi tạm dừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên), doanh nghiệp phải gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, gồm:

  • – Thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp (Theo mẫu Phụ lục II-21, Phụ lục III-4 kèm theo Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
  • – Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

Cơ quan Đăng ký kinh doanh nhận và giải quyết hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

  • – Nếu hồ sơ không có thiếu sót thì doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh
  • – Nếu hồ sơ còn thiếu sót thì Cơ quan Đăng ký kinh doanh phải thông báo cho doanh nghiệp bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp tạm ngừng kinh doanh do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 7 Nghị định 78/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp:

  • – Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, cơ quan Đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
  • – Trường hợp doanh nghiệp không tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo yêu cầu, cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 209 Luật Doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp không báo cáo giải trình, cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 211 Luật Doanh nghiệp.
  1. 3. Một số lưu ý khi tạm ngừng kinh doanh

Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp không được thực hiện ký kết các hợp đồng, các giao dịch mới, phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Cần chú ý là thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Cơ quan Đăng ký kinh doanh. Thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 02 năm.

Luật Tiền Phong hỗ trợ và tư vấn về tạm ngừng kinh doanh cũng như mọi vấn đề trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Để được hỗ trợ chi tiết, vui lòng liên hệ Hotline: 1900 6289

Comments

comments

Viết một bình luận

error: Content is protected !!