• Trang Chủ » Luật đất đai » Các trường hợp miễn thuế khi chuyển quyền sử dụng đất
    11 Tháng Mười Một, 2016
    Share Button

    Luật Tiền Phong – Khi giao dịch mua bán đất đai, trường hợp nào được miễn thuế, phí; trường hợp nào phải đóng đầy đủ các khoản theo quy định pháp luật. Luật Tiền Phong sẽ tư vấn cho bạn!

    1. Các khoản thuế, phí phải nộp khi chuyển quyền sử dụng đất

    Các khoản thuế, phí phải nộp khi chuyển quyền sử dụng đất

    Các khoản thuế, phí phải nộp khi chuyển quyền sử dụng đất

    Khi chuyển quyền sử dụng đất, các khoản thuế, phí mà người sử dụng đất phải nộp đó là:

    – Thuế thu nhập cá nhân: là loại thuế mà người phát sinh thu nhập phải nộp. Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân thì thuế suất áp dụng là 2%.

    – Lệ phí trước bạ: là khoản phí thu khi người có nhu cầu muốn đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Mức phí áp dụng là 0,5% giá trị chuyển nhượng.

    – Phí thẩm định: là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất cần hoặc có nhu cầu thẩm định. Phí thẩm định là 0,15% nhưng không quá 5.000.000 đồng/hồ sơ.

    – Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại.

    2. Trường hợp nào được miễn thuế khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất?

    Trường hợp được miễn thuế khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Trường hợp được miễn thuế khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Theo hướng dẫn tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất là:

    – Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.

    Trường hợp bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế.

    – Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

    Với trường hợp chuyển nhượng nhà, đất là nhà, đất duy nhất để chứng minh điều đó thì chủ sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện được quy định cụ thể tại Khoản b Điều 3 Thông tư.

    Chuyển nhượng quyền sử dụng đất không thuộc đối tượng được miễn lệ phí trước bạ. Do đó, tổ chức/cá nhân khi chuyển nhượng vẫn đóng lệ phí trước bạ là 0,5% theo quy định.

    Khi tư vấn với Luật Tiền Phong, chúng tôi sẽ:

    – Tư vấn cho khách hàng phương án thực hiện giao dịch mua-bán hay tặng, cho tối ưu nhất có thể;

    – Hỗ trợ khách hàng thực hiện giao dịch theo đúng quy định và trình tự pháp luật quy định;

    – Hỗ trợ sang tên đổi sổ sau khi mua-bán, tặng,cho quyền sử dụng đất.

    Với các Luật sư chuyên ngành, chúng tôi luôn tự tin mang đến cho khách hàng dịch vụ tốt nhất, uy tín và chất lượng nhất. Để biết thêm thông tin chi tiết vui lòng gọi cho chúng tôi theo số máy 1900 6289 hoặc hòm thư: contact@Luattienphong.vn !

    Bình luận

    bình luận

    Share Button

    Thẻ bài viết: