Cấp Giấy chứng nhận cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu

Cấp Giấy chứng nhận cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu

Luật Tiền Phong – Nhiều hộ gia đình/cá nhân đã đăng ký quyền sử dụng đất nhưng không xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngay tại thời điểm đó. Vậy sau này muốn xin cấp Giấy chứng nhận thì làm thủ tục như thế nào?

***

Theo quy định của Luật Đất đai 2013, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin tư vấn về thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố Hà Nội.

1.  Trình tự thực hiện thủ tục

Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường – số 18 Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội;

(Hồ sơ cụ thể được trình bày tại Mục 2)

Bước 2:  Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ; Giải quyết hồ sơ theo các bước sau:

  +   Thẩm tra hồ sơ, trình UBND Thành phố quyết định giao đất, cho thuê đất;

  +   Xác định đơn giá thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

  +   Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất);

  +   Bàn giao đất và cấp Trích lục bản đồ;

  +   Cấp Giấy chứng nhận.

Cấp Giấy chứng nhận cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu
Cấp Giấy chứng nhận cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu

2.  Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với người đã đăng ký quyền sử dụng đất

–  Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Mẫu số 04/ĐK;

–  Một trong các loại giấy tờ:

+  Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+  Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

+  Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

+  Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

+  Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

+  Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

+  Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

–   Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31 (giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà ở: giấy tờ mua bán, được giao, được tặng cho) , Điều 32 (giấy tờ chứng minh quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở), Điều 33 (giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu rừng trồng) và Điều 34 (giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm) của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);

–   Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Mẫu số 08/ĐK;

–   Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

–   Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

–  Giấy tờ nhân thân của người sử dụng đất: CMND, Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận kết hôn hoặc Xác nhận tình trạng hôn nhân;

–  Tờ khai lệ phí trước bạ (theo mẫu).

3.  Thời hạn giải quyết và lệ phí thực hiện

–  Thời hạn giải quyết: Theo quy định pháp luật giải quyết trong 30 ngày làm việc

–  Lệ phí:

+  Phí thẩm định hồ sơ: 1.000 đồng/m2 đất; tối đa 7.500.000 đồng/hồ sơ;

+  Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: 500 đồng/m2 đất (ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ);

+  Lệ phí cấp trích lục bản đồ: 30.000 đồng/bản;

+  Lệ phí cấp Giấy chứng nhận (trong trường hợp không được miễn): 100.000đ/GCN trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất); 500.000đ/GCN trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Luật Tiền Phong tư vấn pháp luật và cung cấp các dịch vụ pháp lý. Bất cứ vấn đề gì pháp lý hãy liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 6289 để được hỗ trợ.

Gửi một bình luận