Điều kiện được xuất cảnh và các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh

Điều kiện được xuất cảnh và các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh

(Luật Tiền Phong) –  tư vấn quy định mới nhất về điều kiện xuất cảnh và các trường hợp được tạm hoãn xuất cảnh trong bài viết sau đây để các bạn tham khảo:

Điều kiện được xuất cảnh và các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh
Điều kiện được xuất cảnh và các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh

Điều kiện xuất cảnh

Người nước ngoài được xuất cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;

2. Chứng nhận tạm trú hoặc thẻ tạm trú, thẻ thường trú còn giá trị;

3. Không thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Các trường hợp được tạm hoãn xuất cảnh

1. Người nước ngoài có thể bị tạm hoãn xuất cảnh nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đang là bị can, bị cáo, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ án hình sự hoặc đang là bị đơn, người bị kiện, người có nghĩa vụ liên quan trong vụ việc dân sự, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính, hôn nhân và gia đình;

b) Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của Hội đồng xử lý cạnh tranh;

c) Chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

d) Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

đ) Vì lý do quốc phòng, an ninh.

2. Các trường hợp quy định tại mục 1 không áp dụng đối với người đang chấp hành hình phạt tù bị dẫn giải ra nước ngoài để cung cấp chứng cứ theo quy định. Thời hạn tạm hoãn xuất cảnh không quá 03 năm và có thể gia hạn.

Thẩm quyền quyết định việc tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải toả tạm hoãn xuất cảnh

1. Thủ trưởng cơ quan điều tra, Viện trưởng Viện kiểm sát, Chánh án Tòa án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

2. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định tạm hoãn xuất cảnh.

3. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tạm hoãn xuất cảnh trong trường hợp sau đây đối với người:

a) Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an;

b) Theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

4. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

5. Người có thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh thì có thẩm quyền gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

Người ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh có trách nhiệm ra quyết định giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh ngay sau khi điều kiện tạm hoãn không còn.

6. Quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh được gửi ngay cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và công bố cho người bị tạm hoãn xuất cảnh để thực hiện.

7. Sau khi nhận được quyết định tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh, giải tỏa tạm hoãn xuất cảnh, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Buộc xuất cảnh với các trường hợp

1. Người nước ngoài có thể bị buộc xuất cảnh trong trường hợp sau đây:

a) Hết thời hạn tạm trú nhưng không xuất cảnh;

b) Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

2. Thẩm quyền quyết định buộc xuất cảnh như sau:

a) Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh quyết định buộc xuất cảnh đối với trường hợp quy định tại điểm a nêu trên.

b) Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định buộc xuất cảnh.

Luật Tiền Phong tư vấn quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, thị thực cho người nước ngoài tại Việt Nam, liên hệ tổng đài 1900 6289 để được biết thêm chi tiết.

>>> Các trường hợp được miễn thị thực Việt Nam

>>> Quy định mới nhất về thị thực cho người nước ngoài tại Việt Nam

>>> Tư vấn thủ tục cấp thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài

================

BAN TƯ VN PHÁP LUT – LUT TIN PHONG

Hotline: 1900 6289

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa ch: Tng 25B1, toà nhà Bình Vượng, s 200, Quang Trung, Hà Đông, Hà Ni

 

Gửi một bình luận