• Trang Chủ » Luật sư tranh tụng » Luật sư hình sự » Luật sư hỗ trợ người bị tạm giam, tạm giữ
    24 Tháng Mười, 2016
    Share Button

    (Luật Tiền Phong) – Tạm giữ, tạm giam là một trong các biện pháp khẩn cấp tạm thời nhằm cách ly đối tượng ra khỏi cộng đồng để phục vụ công tác điều tra vụ án hình sự, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người thân trong trường hợp bị tạm giam, tạm giữ, các bạn nên liên hệ với luật sư càng sớm càng tốt.

    1. Thủ tục tạm giam, tạm giữ

    Người bị tạm giữ là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú và đối với họ đã có quyết định tạm giữ.

    Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.

    Luật sư hỗ trợ người bị tạm giam, tạm giữ

    Luật sư hỗ trợ người bị tạm giam, tạm giữ

    Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp:

    a) Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;
    b) Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;
    c) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;
    d) Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;
    đ) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

    Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.

    Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp.

    2. Luật sư gặp người bị tạm giam, tạm giữ

    – Để gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam, người bào chữa phải xuất trình văn bản thông báo người bào chữa, Thẻ luật sư.
    – Cơ quan quản lý người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam phải phổ biến nội quy, quy chế của cơ sở giam giữ và yêu cầu người bào chữa chấp hành nghiêm chỉnh. Trường hợp phát hiện người bào chữa vi phạm quy định về việc gặp thì phải dừng ngay việc gặp và lập biên bản, báo cáo người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

    Tư vấn luật hình sự

    Tư vấn luật hình sự

    3. Luật sư thu thập, giao chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến việc bào chữa

    – Người bào chữa thu thập chứng cứ, tài liệu, đồ vật, tình tiết liên quan đến việc bào chữa theo quy định.
    – Tùy từng giai đoạn tố tụng, khi thu thập được chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến việc bào chữa, người bào chữa phải kịp thời giao cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng để đưa vào hồ sơ vụ án. Việc giao, nhận chứng cứ, tài liệu, đồ vật phải được lập biên bản theo quy định.
    – Trường hợp không thể thu thập được chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan đến việc bào chữa thì người bào chữa có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thu thập.

    4. Luật sư đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án

    – Sau khi kết thúc điều tra, nếu có yêu cầu đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án liên quan đến việc bào chữa thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm bố trí thời gian, địa điểm để người bào chữa đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án.
    – Sau khi đọc, ghi chép, sao chụp tài liệu, người bào chữa phải bàn giao nguyên trạng hồ sơ vụ án cho cơ quan đã cung cấp hồ sơ. Nếu để mất, thất lạc, hư hỏng tài liệu, hồ sơ vụ án thì tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    Luật sư của Luật Tiền Phong tham gia vụ án hình sự theo yêu cầu của khách hàng ở các giai đoạn của vụ án hình sự. Kết nối với tổng đài tư vấn pháp luật số 1900 6289 để được tiếp cận luật sư nhanh nhất với thủ tục linh hoạt nhất.

    Comments

    comments

    Thẻ bài viết: