• Trang Chủ » Luật dân sự » Mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
    9 Tháng Hai, 2017
    Share Button

    Luật Tiền Phong Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là loại trách nhiệm dân sự phát sinh bên ngoài và không phụ thuộc vào hợp đồng. Người gây thiệt hại phải bồi thường cho người bị thiệt hại hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan của người bị thiệt hại với mức bồi thường do thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định.

    Mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

                     Mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

    1. 1. Xác định mức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

    Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trường hợp mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

    Mức bồi thường trong một số trường hợp các bên không thỏa thuận được về mức bồi thường như sau:

    • – Trường hợp bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm: Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần tối đa không quá 50 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định (Điều 590 Bộ luật dân sự 2015);
    • – Trường hợp bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm: Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thân cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại là tối đa không quá 100 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định (Điều 591 Bộ luật dân sự 2015);
    • – Trường hợp bồi thường thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm: Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị thiệt hại tối đa không quá 10 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định (Điều 592 Bộ luật dân sự 2015);
    • – Trường hợp bồi thường thiệt hại do xâm phạm thi thể: Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người chết (hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng người này) tối đa không quá 30 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định (Điều 606 Bộ luật dân sự 2015);
    • – Trường hợp bồi thường thiệt hại do xâm phạm mồ mả: Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người chết (hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng người này) tối đa không quá 10 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định (Điều 607 Bộ luật dân sự 2015).
    1. 2. Mức lương cơ sở trong trường hợp làm căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại

    Bộ luật dân sự 2015 không còn sử dụng cụm từ “mức lương tối thiểu” như Bộ luật dân sự 2005 mà sử dụng cụm từ “mức lương cơ sở” nên mức bồi thường thiệt hại không thể xác định theo các mức lương tối thiểu đối với các đối tượng và vùng khác nhau.

    Mức lương cơ sở được nhà nước quy định cụ thể, không phụ thuộc vào vùng.

    • – Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 47/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương cơ sở cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang thì mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01 tháng 05 năm 2016 là 1.210.000 đồng/tháng.
    • – Theo khoản 10 Điều 2 Nghị quyết 27/2016/QH14 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 thì sẽ điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1.210.000 đồng/tháng lên 1.300.000 đồng/tháng từ ngày 01 tháng 07 năm 2017.

    Luật Tiền Phong chuyên tư vấn pháp luật trong mọi lĩnh vực: Dân sự, hình sự, hôn nhân và gia đình, doanh nghiệp, đầu tư, hành chính…Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 6289

    Comments

    comments