• Trang Chủ » Bài viết mới » Nguyên tắc xử lý tội phạm
    8 Tháng Sáu, 2018
    Share Button

    (Luật Tiền Phong) – Để giúp các bạn nắm được quy định của pháp luật Hình sự về nguyên tắc xử lý tội phạm, chúng tôi xin giới thiệu bài viết sau đây để các bạn có thể tham khảo chi tiết về vấn đề này. Cụ thể như sau:

    Nguyên tắc xử lý tội phạm Nguyên tắc xử lý tội phạm

    Theo Điều 3 bộ Luật Hình sự năm 2015, nguyên tắc xử lý tội phạm được quy định cụ thể:

    1. Đối với người phạm tội:

    a) Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật;

    b) Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội;

    c) Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;

    d) Nghiêm trị người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

    Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, ăn năn, hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra;

    đ) Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo dục;

    e) Đối với người bị phạt tù thì buộc họ phải chấp hành hình phạt tại các cơ sở giam giữ, phải lao động, học tập để trở thành người có ích cho xã hội; nếu họ có đủ điều kiện do Bộ luật này quy định, thì có thể được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện;

    g) Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hòa nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích.

    2. Đối với pháp nhân thương mại phạm tội:

    a) Mọi hành vi phạm tội do pháp nhân thương mại thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật;

    b) Mọi pháp nhân thương mại phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế;

    c) Nghiêm trị pháp nhân thương mại phạm tội dùng thủ đoạn tinh vi, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng;

    d) Khoan hồng đối với pháp nhân thương mại tích cực hợp tác với cơ quan tiến hành tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra, chủ động ngăn chặn hoặc khắc phục hậu quả xảy ra.

    3.  Quy định về trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại

    Thứ nhất, chỉ pháp nhân thương mại mới phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.

    Pháp nhân thương mại bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế hoạt động  có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận mới có thể là chủ thể của tội phạm. Ngoài pháp nhân thương mại ra còn có các cấp nhân hoạt động không nhằm hoạt động thương mại như  doanh nghiệp xã hội, các tổ chức xã hộic tổ chức xã hội nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện …

    Thứ hai, điều kiện phải chịu trách nhiệm hình sự của Pháp nhân thương mại:

    – Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại. Như vậy, việc thực hiện hành vi phạm tội này do các cá nhân trong pháp nhân thương mại thực hiện, nhân danh pháp nhân đó và mục đích là thu được lợi ích kinh tế, vật chất cho pháp nhân đó. Trong các quan hệ chủ thể thực hiện hành vi vi phạm sẽ nhân danh pháp nhân thương mại, sử dụng danh nghĩa, nguồn vốn, con dấu của pháp nhân và lợi ích thu được cũng thuộc về pháp nhân.

    Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại. Người đứng đầu pháp nhân (người đại diện theo pháp luật của pháp nhân) hoặc những người được cấp lãnh đạo của pháp nhân trực tiếp ủy quyền trực tiếp thực hiện tội phạm nhằm tối đa hóa lợi ích cho pháp nhân như trốn thuế, xả thải gây ô nhiễm môi trường nước, in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn, chứng từ thu nộp ngân sách nhà nước…thì pháp nhân phải chịu TNHS theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, quy định này cũng không loại bỏ việc cá nhân có hành vi vi phạm trong pháp nhân lại không bị truy cứu TNHS. Điều này có nghĩa là, đồng thời với việc pháp nhân bị truy cứu TNHS nhiệm hình sự về một tội phạm cụ thể thì những cá nhân có liên quan đến việc thực hiện tội phạm của pháp nhân cũng phải trịu TNHS.

    – Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại. Xuất phát từ việc hành vi phạm tội nhân danh pháp nhân, vì lợi ích của pháp nhân mà những hành vi phạm tội của pháp nhân chủ yếu do chính các quyết định, các kế hoạch, điều hành, quản lý của pháp nhân mà đứng đầu là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân. Yếu tố quản lý, điều hành mang tính quyết định và nếu không có những chỉ thị, quyết định này thì hành vi vi phạm có thể sẽ không được thực hiện.

    Hành vi vi phạm chưa hết thời hiệu truy cứu TNHS.

    Các bạn có thể tham khảo bài viết về chế tài hình sự và các hình phạt chính áp dụng cho pháp nhân thương mại của chúng tôi ở kì sau.

    Luật Tiền Phong tư vấn về pháp luật hình sự tại tổng đài 1900 6289, các bạn vui lòng liên hệ được luật sư trợ giúp.

    BÀI LIÊN QUAN:

    >>> Chế tài hình sự áp dụng đối với pháp nhân

    >>> Tội phạm là gì và phân loại các loại tội phạm

    >>> Phân biệt các trường hợp vô ý và cố ý phạm tội

    >>> Tìm hiểu quy định về tuổi chịu trách nhiệm hình sự

     ================

    BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN PHONG

    Hotline: 1900 6289

    Hotmail: contact@luattienphong.vn

    Địa chỉ: Tầng 25B1, toà nhà Bình Vượng, số 200, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

     

    Bình luận

    bình luận

    Share Button

    Thẻ bài viết: