Quy định về hoãn, dừng hợp đồng lao động

Quy định về hoãn, dừng hợp đồng lao động

(Luật Tiền Phong) hợp đồng lao động có thể được hoãn, dừng thực hiện và việc này phải tuân thủ theo quy định của pháp luật. Công ty Luật Tiền Phong chia sẻ đến các bạn các quy định mới nhất của pháp luật liên quan đến vấn đề này như sau:

Quy định về hoãn, dừng hợp đồng lao động

Quy định về hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Hoãn thực hiện hợp đồng lao động là một thoả thuận về việc hai bên sẽ dừng thực hiện hợp đồng lao động trong một khoảng thời gian nhất định. Pháp luật quy định một số trường hợp hoãn hợp đồng lao động tại điều 32 Luật lao động, cụ thể:

  1. Người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự.
  2. Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
  3. Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
  4. Lao động nữ mang thai có chỉ định của bác sỹ phải ngừng làm việc để dưỡng thai.
  5. Các trường hợp khác do hai bên thoả thuận.

Khi hết thời gian hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì nghĩa vụ của hai bên như thế nào, các bạn tham khảo mục 2.

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

Nếu vi phạm nghĩa vụ này, người sử dụng lao động sẽ bị phạt từ 3- 7 triệu đồng và phải nhận người lao động trở lại làm việc tiếp, đồng thời phải trả đủ lương cho người lao động trong những ngày họ không được bố trí làm việc.

Chuyển công việc khác so với hợp đồng lao động

Trong một số trường hợp thì người sử dụng lao động được quyền điều chuyển người lao động làm công việc khác với hợp đồng lao động, các trường hợp này rơi vào:

–  Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, trừ trường hợp được sự đồng ý của người lao động.

Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ, giới tính của người lao động.

Người lao động được trả lương theo công việc mới; nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương công việc cũ thì được giữ nguyên mức tiền lương cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương công việc cũ.

Quy định về việc người lao động làm việc không trọn thời gian

Phù hợp với quy định người lao động được ký hợp đồng lao động với nhiều chủ sử dụng lao động, Luật lao động có quy định về trường hợp người lao động được làm việc không trọn thời gian nhưng phải được thoả thuận và nêu rõ trong hợp đồng lao động.

Người lao động làm việc không trọn thời gian được hưởng lương, các quyền và nghĩa vụ như người lao động làm việc trọn thời gian, quyền bình đẳng về cơ hội, không bị phân biệt đối xử, bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động.

 CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

>>> Quy định về học nghề

>>> Quy định về đối thoại tại nơi làm việc

>>> Người lao động được nghỉ ngơi như thế nào?

>>> Quy định mới nhất về xử lý kỷ luật lao động

================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 1900 6289

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Comments

comments