• Trang Chủ » Doanh nghiệp » Quy định về vốn góp trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên
    19 Tháng Hai, 2017
    Share Button

    Luật Tiền Phong – Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là loại hình công ty có số lượng thành viên hạn chế, các thành viên cùng góp vốn, cùng quản lý, cùng chia lãi, cùng chia lãi dựa trên tỷ lệ phần vốn góp vào công ty. Vậy vốn góp trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên được xác định như thế nào?

    Quy định về vốn góp trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên

    Quy định về vốn góp trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên

    1. Vốn điều lệ công ty là gì?

    Luật Doanh nghiệp tại Điều 48 nêu rõ: “Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty”.

    Trong đó cần phải lưu ý về “vốn đã góp “ và “vốn cam kết góp” trong công ty. Vốn đã góp hay còn gọi là vốn thực góp, là phần vốn mà thành viên công ty TNHH đã thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty. Vốn cam kết góp là phần vốn mà thành viên cam kết thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn trong một khoảng thời gian nhất định.

    2. Hình thức và thời hạn góp vốn

    Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.

    Trường hợp thành viên sau thời hạn quy định mà vẫn chưa góp đủ số vốn cam kết thì sẽ được xử lý như sau:

    –    Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

    –    Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

    –    Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

    Bên cạnh đó, Luật Doanh nghiệp cũng chỉ quy định rõ ràng rằng trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.

    3. Cấp Giấy chứng nhận vốn góp

    Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:

    –    Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

    –    Vốn điều lệ của công ty;

    –   Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

    –    Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;

    –    Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

    –    Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

    Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.

    Luật Tiền Phong chuyên cung cấp các thông tin pháp luật, tư vấn và hỗ trợ các dịch vụ pháp lý. Mọi băn khoăn, thắc mắc quý khách hàng vui lòng liên hệ hotline 1900 6289 để được giải đáp mọi câu hỏi.

    Bình luận

    bình luận

    Share Button

    Thẻ bài viết: