• Trang Chủ » Luật sư tranh tụng » Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư
    19 Tháng Hai, 2017
    Share Button

    Luật Tiền Phong –  Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư. Vậy những cơ quan nào có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hiện nay? Bài viết sau sẽ giải đáp cho các bạn về vấn đề này.

    Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư

    Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư

    Theo quy định của Luật Đầu tư 2014, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư được phân cấp như sau:

    1.  Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội

    Theo quy định của Điều 30 Luật Đầu tư, trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội theo pháp luật về đầu tư công, Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sau đây:

    a. Dự án ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:

    –    Nhà máy điện hạt nhân;

    –    Chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;

    b. Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;

    c. Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác;

    d. Dự án có yêu cầu phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

    2. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

    Điều 31 Luật đầu tư 2014 quy định trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo pháp luật về đầu tư công và các dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

    a. Dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:

    –    Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

    –    Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;

    –    Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;

    –    Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí;

    –    Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino;

    –    Sản xuất thuốc lá điếu;

    –    Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu chức năng trong khu kinh tế;

    –    Xây dựng và kinh doanh sân gôn;

    b. Dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên;

    c. Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài;

    d. Dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

    3. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    Điều 32 Luật đầu tư 2014 quy định trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo pháp luật về đầu tư công và các dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

    –    Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

    –    Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

    Luật Tiền Phong chuyên cung cấp các thông tin pháp luật, tư vấn và hỗ trợ các dịch vụ pháp lý, trong đó có các hoạt động về dự án đầu tư. Hãy liên hệ ngay đến tổng đài 1900 6289 để nhận được sự tư vấn của các Luật sư chuyên về dự án của Luật Tiền Phong.

     

     

    Comments

    comments

    Thẻ bài viết: