Thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Luật Tiền Phong – thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh khi doanh nghiệp có doanh thu. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì thuế TNDN sẽ được tính như thế nào?

Nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp khi kê khai và tính thuế TNDN, chúng tôi có bài viết tư vấn về thuế TNDN khi doanh nghiệp chuyển nhượng bất động sản như sau:

1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Theo quy định, thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm:

– Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền thuê đất;

– Thu nhập từ cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;

– Thu nhập từ chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai;
– Thu nhập từ chuyển nhượng các tài sản khác gắn liền với đất đai.

Thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

2. Cách tính thuế TNDN khi chuyển nhượng bất động sản

Thuế TNDN khi chuyển nhượng bất động sản được tính như sau:

Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất

Trong đó:

2.1. Thu nhập chịu thuế chuyển nhượng bất động sản

Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu chuyển nhượng bất động sản – Giá vốn bất động sản – các khoản chi phí được trừ liên quan

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng bất động sản theo hợp đồng mua, bán bất động sản phù hợp với quy định của pháp luật.

Trường hợp giá chuyển quyền sử dụng đất theo hợp đồng mua, bán bất động sản thấp hơn giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm ký hợp đồng thì tính theo giá đất do UBND cấp tỉnh quy định.

Các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản gồm có:

a) Giá vốn của đất chuyển quyền được xác định phù hợp với nguồn gốc quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:

– Đối với đất Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê đất thì giá vốn là số tiền sử dụng đất, số tiền cho thuê đất thực nộp ngân sách nhà nước;

– Đối với đất nhận quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân khác thì căn cứ vào hợp đồng và chứng từ trả tiền hợp pháp khi nhận quyền sử dụng đất, quyền thuê đất; trường hợp không có hợp đồng và chứng từ trả tiền hợp pháp thì giá vốn được tính theo giá do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm doanh nghiệp nhận chuyển nhượng bất động sản;

– Đối với đất nhận góp vốn thì giá vốn là giá thỏa thuận khi góp vốn;

– Đối với đất nhận thừa kế, được biếu, tặng, cho mà không xác định được giá vốn thì xác định theo giá các loại đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm nhận thừa kế, cho, biếu, tặng.

Trường hợp đất nhận thừa kế, cho, biếu, tặng trước năm 1994 thì giá vốn được xác định theo giá các loại đất do UBND cấp tỉnh quyết định năm 1994 căn cứ vào Bảng khung giá các loại đất quy định tại Nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ;

b) Chi phí bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất;
c) Các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật liên quan đến cấp quyền sử dụng đất;
d) Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng;
đ) Giá trị kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc có trên đất;
e) Chi phí khác liên quan đến bất động sản được chuyển nhượng.

Tổng đài 1900 6289 tư vấn nhanh chóng, chính xác về các khoản thuế, phí khi chuyển nhượng bất động sản.

2.2. Thuế suất chuyển nhượng bất động sản

Thuế suất chuyển nhượng bất động sản được tính như sau:

– Thuế suất thuế TNDN là 22%, kể từ ngày 1/1/2016 sẽ được áp dụng mức thuế suất 20%.

Bài viết của chúng tôi trên đây đã tư vấn và giới thiệu về thuế TNDN khi chuyển nhượng bất động sản.

Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ tổng đài 1900 6289 hoặc hòm thư góp ý: contact@luattienphong.vn

Comments

comments

Viết một bình luận