Tư vấn thủ tục đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư Việt Nam

Tư vấn thủ tục đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư Việt Nam

(Luật Tiền Phong) – Chắc các bạn không còn thấy lạ khi đọc tin về “bầu Đức” với nhiều dự án đầu tư khủng tại Lào, Cà phê Trung Nguyên tự tin xuất hiện tại Singapore và Nhật Bản. Bài viết này chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn nội dung tư vấn thủ tục đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư Việt Nam để các bạn tham khảo.

Tư vấn thủ tục đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư Việt Nam

Đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư Việt Nam

Theo Điều 3 Nghị định 83/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư 2014, đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn; hoặc thanh toán mua một phần hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh; hoặc xác lập quyền sở hữu để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ngoài lãnh thổ Việt Nam; đồng thời trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó.

Vốn đầu tư ra nước ngoài

  • Ngoại tệ.
  • Đồng Việt Nam (theo điều 4 quy định loại vốn này nhưng trên thực tế 100% nhà đầu tư Việt Nam phải dùng ngoại tệ vì không nước nào chấp nhận tiền đồng Việt Nam làm tiền góp vốn đầu tư.
  • Máy móc, thiết bị; vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm.
  • Giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu.

Nhiều người băn khoăn quyền sử dụng đất được sử dụng góp vốn trong nước có được sử dụng góp vốn cho cơ sở kinh doanh ở nước ngoài hay không, về vấn đề này Công ty Luật Tiền Phong khẳng định luôn là không được vì ở Việt Nam đất đai thuộc sở hữu toàn dân và chỉ một số đối tượng mới được đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (tổ chức/cá nhân Việt Nam, tổ chức cá nhân nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam và đảm bảo một số điều kiện nhất định mới được đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

Địa điểm thực hiện dự án

Địa điểm thực hiện dự án là thông tin nhà đầu tư phải cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam. Theo Điều 8 Nghị định 83, các dự án sau phải có tài liệu xác nhận địa điểm báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

a) Dự án năng lượng;

b) Dự án nuôi, trồng, đánh bắt, chế biến sản phẩm nông, lâm nghiệp, thủy hải sản;

c) Dự án đầu tư trong lĩnh vực khảo sát, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản;

d) Dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất, chế biến, chế tạo;

đ) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản, cơ sở hạ tầng.

Tài liệu xác nhận địa điểm đầu tư gồm:

a) Giấy phép đầu tư hoặc văn bản có giá trị tương đương của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư, trong đó có nội dung xác định địa điểm và quy mô sử dụng đất;

b) Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

c) Hợp đồng trúng thầu, thầu khoán hoặc hợp đồng giao đất, cho thuê đất; hợp đồng hợp tác đầu tư, kinh doanh, trong đó xác định rõ địa điểm, quy mô sử dụng đất;

d) Thỏa thuận nguyên tắc về việc giao đất, cho thuê đất, thuê địa điểm kinh doanh, thỏa thuận hợp tác đầu tư, kinh doanh của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tại quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Đối với dự án thuộc diện Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài

Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Thủ tướng Chính phủ: (i) Dự án thuộc lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 400 tỷ đồng trở lên; (ii) Dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có vốn đầu tư ra nước ngoài từ 800 tỷ đồng trở lên thì nhà đầu tư lập hồ sơ gồm:

  • Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư gồm: mục tiêu, quy mô, hình thức, địa điểm đầu tư; xác định sơ bộ vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn; tiến độ thực hiện dự án, các giai đoạn đầu tư (nếu có); phân tích sơ bộ hiệu quả đầu tư của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư;
  • Quyết định đầu tư ra nước ngoài
  • Giấy phép đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hoặc quyết định thành lập.
  • Văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư.
  • Đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Quyết định đầu tư ra nước ngoài là các văn bản sau:

(+) Văn bản chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu cho phép nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, bao gồm các nội dung chủ yếu: Nhà đầu tư, mục tiêu, quy mô, hình thức, địa điểm đầu tư, tổng vốn đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn, tiến độ thực hiện dự án, các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư cần đạt được;

(+) Báo cáo thẩm định nội bộ về đề xuất dự án đầu tư ra nước ngoài, làm cơ sở cho việc chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

Công ty Luật Tiền Phong tư vấn chi tiết và hướng dẫn lập hồ sơ đầu tư ra nước ngoài, các bạn chỉ cần cung cấp thông tin chi tiết, việc hoàn thiện hồ sơ chúng tôi sẽ hỗ trợ các bạn.

Vui lòng liên hệ tổng đài 1900 6289 để được tư vấn cụ thể.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM 

>>> Hồ sơ và thời gian giải quyết thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư

> >>Các lĩnh vực mà người nước ngoài bị cấm đầu tư ở Việt Nam 

>>> Các lĩnh vực người Việt Nam được thực hiện đầu tư ở nước ngoài 

==================== 

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG 

Hotline: 1900 6289 

Hotmail: contact@luattienphong.vn 

Địa chỉ: Phòng 25 B1, Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Comments

comments