Xác định nơi cư trú của một người như thế nào?

Xác định nơi cư trú của một người như thế nào?

Xác định nơi cư trú của một người như thế nào?

Luật Tiền Phong – Việc xác định nơi cư trú của một người có ý nghĩa quan trọng. Nó đảm bảo tính pháp lý trong các thủ tục, giao dịch để xác định chính xác về một cá nhân nào đó, liên quan đến các quan hệ dân sự của một cá nhân và quan hệ hành chính giữa một công dân với Nhà nước. Vậy nơi cư trú của một người được xác định như thế nào? Với một người chỉ ở một nơi và người có 2, 3 căn nhà, di chuyển chỗ ở thường xuyên thì khác nhau như thế nào?

1.  Pháp luật quy định như thế nào về nơi cư trú

Theo quy định tại Điều 40 Bộ luật dân sự 2015 xác định: Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.

Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo như trên thì nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó đang sinh sống.

2.  Xác định nơi cư trú của một người đối với một số trường hợp đặc biệt

2.1. Nơi cư trú của người chưa thành niên

Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.

Tuy nhiên, người chưa thành niên cũng có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.

2.2.  Nơi cư trú của người được giám hộ

Thông thường, người được giám hộ là người chưa đủ tuổi thành niên hoặc người hạn chế về mặt nhận thức,.. nên cần có người giám hộ. Do đó, nơi cư trú của người được giám hộ là nơi cư trú của người giám hộ.

Xác định nơi cư trú của một người như thế nào?
Xác định nơi cư trú của một người như thế nào?

Người được giám hộ cũng có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của người giám hộ nếu được người giám hộ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.

2.3. Nơi cư trú của vợ, chồng

Nơi cư trú của vợ, chồng là nơi vợ, chồng thường xuyên chung sống.

Pháp luật cũng quy định vợ, chồng có thể có nơi cư trú khác nhau nếu có thỏa thuận. Quy định này hoàn toàn hợp tình hợp lý bởi lẽ có những trường hợp vợ, chồng có điều kiện sinh sống, làm việc ở những nơi khác nhau. Do đó, khi xác định nơi cư trú của vợ chồng cần chú ý về điểm này.

2.4. Nơi cư trú của quân nhân

Nơi cư trú của quân nhân đang thực hiện nghĩa vụ quân sự là nơi đơn vị của quân nhân đó đóng quân.

Nơi cư trú của sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng là nơi đơn vị của người đó đóng quân, trừ trường hợp họ có nơi cư trú theo quy định tại khoản 1 Ðiều 40 của Bộ luật này là nơi người đó thường xuyên sinh sống.

2.5.  Nơi cư trú của người làm nghề lưu động

Với trường hợp đặc biệt là người làm nghề lưu động, nay đây mai đó thì việc xác định nơi cư trú của họ được xác định là nơi đăng ký tàu, thuyền, phương tiện đó, trừ trường hợp họ có nơi cư trú theo quy định tại Ðiều 40 như đã trình bày bên trên

Nơi cư trú của một cá nhân không chỉ đơn thuần là nơi họ sinh sống, nơi họ tồn tại mà về mặt pháp lý đó là nơi mà cá nhân có thể xác lập, thực hiện các quyền và nghĩa vụ dân sự, nơi xác định một cá nhân mất tích hoặc đã chết, hoặc là căn cứ lựa chọn thẩm quyền giải quyết,…Do đó, cần xác định cho chính xác về nơi cư trú của một người trong các thủ tục, giao dịch dân sự.

Luật Tiền Phong tư vấn pháp luật và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ pháp lý. Hãy liên hệ với chúng tôi qua tổng đài hỗ trợ 1900 6289 hoặc hòm thư: contact@Luattienphong.vn. Luật Tiền Phong luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn trong mọi trường hợp!

Gửi một bình luận