Xuất khẩu, nhập khẩu phân bón

Xuất khẩu, nhập khẩu phân bón

Luật Tiền Phong – Xuất khẩu, nhập khẩu phân bón được thực hiện theo các thủ tục chung về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.Tuy nhiên, cá nhân, tổ chức xuất khẩu, nhập khẩu phân bón cần xuất trình thêm một số giấy tờ, tài liệu khác cho Cơ quan hải quan theo quy định pháp luật.

Có thể bạn quan tâm:

Cấp phép sản xuất phân bón vô cơ

Xin Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác

  1. 1. Xuất khẩu phân bón

Khi xuất khẩu phân bón, ngoài giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật về xuất khẩu hàng hóa, doanh nghiệp phải xuất trình Cơ quan Hải quan các giấy tờ, tài liệu sau:

  • – Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tương đương (Bản sao), trong đó có ngành nghề kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp, chỉ xuất trình khi xuất khẩu lần đầu;
  • – Trường hợp có yêu cầu kiểm tra chất lượng của nước nhập khẩu thì phải có phiếu kết quả thử nghiệm chất lượng lô phân bón xuất khẩu phù hợp với quy định của hợp đồng xuất khẩu do Phòng thử nghiệm phân bón được chỉ định cấp hoặc Phiếu kết quả thử nghiệm/Giấy chứng nhận do một tổ chức thử nghiệm hoặc tổ chức chứng nhận phân bón của nước ký kết Hiệp định/Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (Mutual Recognition Arrangements/Agreements-MRA) với Việt Nam cấp;
  • – Trường hợp xuất khẩu phân bón hữu cơ và phân bón khác, phải nộp thêm Giấy phép sản xuất phân bón (bản sao chứng thực), trong đó có tên loại phân bón sản xuất, chỉ xuất trình khi xuất khẩu lần đầu.
  • Xuất khẩu, nhập khẩu phân bón
                              Xuất khẩu, nhập khẩu phân bón</span>

  1. 2. Nhập khẩu phân bón

Các trường hợp nhập khẩu phân bón:

  • Trường hợp phân bón nhập khẩu phải có giấy phép:

+ Phân bón để khảo nghiệm;

+ Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;

+ Phân bón chuyên dùng của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của công ty; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam, làm quà tặng, làm hàng mẫu;

+ Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm;

+ Phân bón hoặc nguyên liệu để sản xuất các loại phân bón có tên trong Danh sách phân bón đã công bố hợp quy;

+ Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học.

  • Trường hợp phân bón nhập khẩu không cần giấy phép:

+ Phân bón có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành từ ngày 09 tháng 8 năm 2008 đến ngày 27 tháng 11 năm 2013.

+ Phân bón có tên trong Danh sách phân bón đã công bố hợp quy do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương công bố.

  • Với trường hợp nhập khẩu để kinh doanh: Ngoài các giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa, doanh nghiệp phải xuất trình Cơ quan Hải quan các giấy tờ, tài liệu sau:
  • + Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tương đương (Bản sao), trong đó có ngành nghề kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp;
  • + Giấy chứng nhận hợp quy hoặc phiếu kết quả thử nghiệm lô phân bón nhập khẩu do Phòng thử nghiệm phân bón được chỉ định cấp hoặc Phiếu kết quả thử nghiệm/Giấy chứng nhận do một tổ chức thử nghiệm hoặc tổ chức chứng nhận phân bón của nước ký kết Hiệp định/Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (MRA) với Việt Nam cấp (bản sao chứng thực);
  • Với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu, khảo nghiệm, làm hàng mẫu, nguyên liệu để sản xuất và các trường hợp khác: Thực hiện theo các quy định pháp luật về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.

Luật Tiền Phong tư vấn và hỗ trợ mọi vấn đề về xuất khẩu, nhập khẩu phân bón, bao gồm:

  • – Tư vấn thủ tục chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm phân bón;
  • – Tư vấn thử nghiệm chất lượng lô phân bón xuất khẩu/nhập khẩu;
  • – Tư vấn các giấy tờ, tài liệu khi xuất khẩu, nhập khẩu phân bón;
  • -Tư vấn các vấn đề khác về phân bón: Sản xuất phân bón, kinh doanh phân bón, quảng cáo phân bón…

Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 6289.

Viết một bình luận