• Trụ sở chính: Tổ 10 Phường Phú La, Quận Hà Đông, Hà Nội
  • VPDG: Tòa nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, quận Hà Đông, Hà Nội
  • Email:  Contact@luattienphong.vn / Liendt@luattienphong.vn

QUY ĐỊNH VỀ GIẤY PHÉP XẢ THẢI RA MÔI TRƯỜNG

Luật Tiền Phong Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước được quy định tại Điều 37 Luật Tài nguyên nước 2012. Tuy nhiên, quy định về giấy phép này đã bị thay thế bằng giấy phép môi trường (GPMT). Bài viết dưới đây Luật Tiền Phong sẽ làm rõ các nội dung có liên quan.

1. Căn cứ pháp lý của giấy phép xả thải

  • Luật Tài nguyên nước 2012;
  • Luật Bảo vệ môi trường 2020;
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP.

2. Khái niệm

Theo khoản 8 Điều 3 Luật BVMT 2023 thì:

“Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật”.

Như vậy, hiện không còn quy định về giấy phép xả thải mà sẽ tích hợp vào GPMT. Theo đó, các cơ sở chỉ xin GPMT khi có hoạt động xả chất thải ra môi trường và thuộc trường hợp phải xin phép.

3. Các đối tượng phải có giấy phép xả thải/giấy phép môi trường

Các đối tượng phải có giấy phép môi trường

Theo đó, tiêu chí về môi trường để phân loại dự án đầu tư được quy định như sau (khoản 1 Điều 28 Luật BVMT):

  • Quy mô, công suất, loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
  • Diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển; quy mô khai thác tài nguyên thiên nhiên;
  • Yếu tố nhạy cảm về môi trường, gồm:
    • Khu dân cư tập trung;
    • Nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;
    • Khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, thủy sản;
    • Các loại rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
    • Di sản văn hóa vật thể, di sản thiên nhiên khác;
    • Đất trồng lúa nước từ 02 vụ trở lên;
    • Vùng đất ngập nước quan trọng;
    • Yêu cầu di dân, tái định cư và yếu tố nhạy cảm khác về môi trường.

Căn cứ tiêu chí về môi trường được quy định như trên thì dự án đầu tư được phân thành nhóm I, II, III và IV:

Nhóm INhóm IINhóm IIINhóm IV
Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn; dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; dự án có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình;Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất nhỏ;Dự án không có nguy cơ tác động xấu đến môi trường và không thuộc các dự án nhóm I, II, III.
Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất lớn nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường; dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;Dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường có phát sinh nước thải, bụi, khí thải phải được xử lý hoặc có phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải.
Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô lớn hoặc với quy mô trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển với quy mô trung bình hoặc với quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô, công suất lớn hoặc với quy mô, công suất trung bình nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;Dự án khai thác khoáng sản, tài nguyên nước với quy mô, công suất trung bình hoặc với quy mô, công suất nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất quy mô trung bình trở lên nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất với quy mô nhỏ nhưng có yếu tố nhạy cảm về môi trường;
Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô lớn.Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư với quy mô trung bình.

Theo Điều 25 Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã quy định cụ thể về tiêu chí môi trường và phân loại dự án đầu tư (Phụ lục II):

TTLoại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trườngCông suất
LớnTrung bìnhNhỏ
(1)(2)(3)(4)(5)
IMức I
1Làm giàu, chế biến khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại; chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất độc hại;Từ 200.000 tấn quặng làm nguyên liệu đầu vào/năm trở lênDưới 200.000 tấn quặng làm nguyên liệu đầu vào/nămKhông
Sản xuất thủy tinh (trừ loại hình sử dụng nhiên liệu khí, dầu DO)Từ 200.000 tấn sản phẩm/năm trở lênDưới 5.000 đến dưới 200.000 tấn sản phẩm/nămDưới 5.000 tấn sản phẩm/năm
2Sản xuất gang, thép, luyện kim (trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu)Từ 300.000 tấn sản phẩm/năm trở lênDưới 300.000 tấn sản phẩm/nămKhông
3Sản xuất bột giấy, sản xuất giấy từ nguyên liệu tái chế hoặc từ sinh khốiTừ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lênTừ 5.000 đến dưới 50.000 tấn sản phẩm/nămDưới 5.000 tấn sản phẩm/năm
4Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón hóa học (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), hóa chất bảo vệ thực vật (trừ phối trộn, sang chiết)Từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lênTừ 1.000 đến dưới 5.000 tấn sản phẩm/nămDưới 1.000 tấn sản phẩm/năm
5Sản xuất vải, sợi, dệt may (có công đoạn nhuộm, giặt mài hoặc nấu sợi)Từ 50.000.000 m2/năm trở lênTừ 5.000.000 đến dưới 50.000.000 m2/nămDưới 5.000.000 m2/ năm
6Sản xuất da (có công đoạn thuộc da); thuộc daTừ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lênTừ 1.000 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/nămDưới 1.000 tấn sản phẩm/năm
7Khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiênTất cảKhôngKhông
Lọc, hóa dầuTừ 1.000.000 tấn sản phẩm/năm trở lênDưới 1.000.000 tấn sản phẩm/nămKhông
8Nhiệt điện thanTừ 600 MW trở lênDưới 600 MWKhông
Sản xuất than cốcTừ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lênDưới 100.000 tấn sản phẩm/nămKhông
Khí hóa thanTừ 50.000 m3 khí/giờ trở lênDưới 50.000 m3 khí/giờKhông
IIMức II
9Tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thườngTừ 500 tấn/ngày trở lênDưới 500 tấn/ngàyKhông
Tái chế, xử lý chất thải nguy hại; phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng; sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuấtTất cảKhôngKhông
10Mạ có công đoạn làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chấtTừ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lênTừ 1.000 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/nămDưới 1.000 tấn sản phẩm/năm
11Sản xuất pin, ắc quyTừ 600 tấn sản phẩm hoặc 200.000 KWh/năm trở lênDưới 600 tấn sản phẩm hoặc 200.000 KWh/nămKhông
12Sản xuất xi măngTừ 1.200.000 tấn/năm trở lênDưới 1.200.000 tấn/nămKhông
IIIMức III
13Chế biến mủ cao suTừ 15.000 tấn/năm trở lênTừ 6.000 đến dưới 15.000 tấn/nămDưới 6.000 tấn/năm
14Sản xuất tinh bột sắn, bột ngọtTừ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lênTừ 500 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/nămTừ 5 đến dưới 500 tấn sản phẩm/năm
Sản xuất bia, nước giải khát có gasTừ 30 triệu lít sản phẩm/năm trở lênTừ 01 triệu đến dưới 30 triệu lít sản phẩm/nămTừ 50.000 lít đến dưới 01 triệu lít sản phẩm/năm
Sản xuất cồn công nghiệpTừ 02 triệu lít sản phẩm/năm trở lênTừ 0,5 triệu đến dưới 02 triệu lít sản phẩm/nămDưới 0,5 triệu lít sản phẩm/năm
15Sản xuất đường từ míaTừ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lênTừ 500 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/nămTừ 5 đến dưới 500 tấn sản phẩm/năm
16Chế biến thủy, hải sảnTừ 20.000 tấn sản phẩm/năm trở lênTừ 1.000 đến dưới 20.000 tấn sản phẩm/nămTừ 100 đến dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm
Giết mổ gia súc, gia cầm quy mô công nghiệpTừ 1.000 gia súc/ngày hoặc từ 10.000 gia cầm/ngày trở lênTừ 100 đến dưới 1.000 gia súc/ngày hoặc từ 1.000 đến dưới 10.000 gia cầm/ngàyTừ 10 đến dưới 100 gia súc hoặc từ 100 đến dưới 1.000 gia cầm/ngày
Chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô công nghiệpTừ 1.000 đơn vị vật nuôi trở lênTừ 100 đến dưới 1.000 đơn vị vật nuôiTừ 10 đến dưới 100 đơn vị vật nuôi
17Sản xuất linh kiện, thiết bị điện, điện tửTừ 01 triệu thiết bị, linh kiện/năm hoặc 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lênDưới 01 triệu thiết bị, linh kiện/năm hoặc dưới 1.000 tấn sản phẩm/nămKhông

4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi trường

hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường

Có thể bạn quan tâm:

Trên đây là bài chia sẻ, tư vấn về GIẤY PHÉP XẢ THẢI RA MÔI TRƯỜNG của Luật Tiền Phong. Chúng tôi mong rằng bài viết này sẽ giúp cho khách hàng có thêm nhiều hiểu biết.

Nếu có bất cứ câu hỏi nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ, tư vấn.

===================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT – LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 091 616 2618/ 0976 714 386

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Tầng 3, tòa nhà Bình Vượng, số 200, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Bình Luận

Vi phạm Luật Quảng cáo thực phẩm chức năng và xử phạt

Bảo vệ người tiêu dùng Luật sư Khúc Thị Quyên tư vấn

Tư vấn thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi đất

0916 16 26 18 0976 714 386