• Trang Chủ » Thủ tục hành chính » Giấy phép bể bơi » Điều kiện kinh doanh dịch vụ vể bơi mới nhất
    26 Tháng Bảy, 2017
    Share Button

    Luật Tiền Phong – Bạn muốn kinh doanh dịch vụ bể bơi nhưng chưa rõ điều kiện để kinh doanh dịch vụ này. Chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết để tiến hành hoạt động kinh doanh.

    dieu-kien-kinh-doanh-dich-vu-be-boi

    Thứ nhất, các điều kiện hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao

    Căn cứ theo quy định tại Điều 55 Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH 11 thì : “Điều kiện hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bao gồm:

    a) Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động;

    b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao;

    c) Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh.”

    Thứ hai, các điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động bơi lặn

    • Điều kiện về cơ sở vật chất

    1. Bể bơi:

    a) Kích thước: Bể bơi được xây dựng có kích thước tối thiểu 8m x18m hoặc có diện tích tương đương;

    b) Đáy bể có độ dốc đều, không gấp khúc, chênh lệch độ sâu không quá 1m đối với bể bơi có chiều dài trên 25m hoặc không quá 0,5m đối với bể bơi có chiều dài đến 25m;

    c) Thành bể, đáy bể sạch, gạch lát nền không nứt vỡ. Đối với bể nhảy cầu, đáy phải màu trắng.

    2. Bục nhảy:

    a) Chỉ được lắp bục xuất phát bơi đối với bể bơi có độ sâu tối thiểu 1,35m;

    b) Đối với bể nhảy cầu, chiều sâu của bể ít nhất bằng nửa chiều cao tính từ mặt nước đến vị trí đặt bục nhảy.

    3. Sàn: Sàn xung quanh bể bơi (kể cả khu vực vệ sinh và tắm tráng) phải phẳng không đọng nước, đảm bảo không trơn trượt.

    4. Bồn nhúng chân:

    a) Bồn nhúng chân đặt tại vị trí trước khi người tập xuống bể;

    b) Chiều sâu bồn nhúng chân từ 0,15m – 0,2m;

    c) Lát gạch tráng men và đủ nước, độ trong và độ clo dư tốt.

    5. Có nhà tắm, nhà vệ sinh và phòng thay đồ

    6. Âm thanh, ánh sáng:

    a) Âm thanh: Bể bơi phải có hệ thống âm thanh đủ công suất đảm bảo mọi khu vực trên mặt bể đều có thể nghe rõ những thông báo cần thiết;

    b) Ánh sáng: Bể bơi hoạt động phải có hệ thống ánh sáng không nhỏ hơn 300Lux ở mọi địa điểm trên mặt bể bơi. Khuyến khích có hệ thống đèn chiếu sáng dưới lòng bể.

    7. Tiêu chuẩn về nước:

    a) Đảm bảo thay nước, cọ rửa và khử trùng nước theo quy định, ít nhất 1 lần/tuần nếu bể̀ bơi dùng nước giếng khoan, không có hệ thống lọc tuần hoàn và xử lý bằng hóa chất.

    b) Đối với các bể̀ bơi có hệ thống lọc tuần hoàn thì tối thiểu 1 lần/ngày phải làm vệ sinh thành bể̀ và hút cặn, bơm bù đủ nước.

    c, Nước bể bơi đáp ứng được mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt áp dụng đối với các hình thức khai thác nước của cá nhân, hộ gia đình (Giới hạn tối đa cho phép II) theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN02:2009/BYT) ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Cụ thể như sau:

    TT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Giới hạn tối đa cho phép Phương pháp thử Mức độ giám sát
    1 Màu sắc(*) TCU 15 TCVN 6185 – 1996 (ISO 7887- 1985) hoặc SMEWW 2120 A
    2 Mùi vị(*) Không có mùi vị lạ Cảm quan, hoặc SMEWW 2150 B và 2160 B A
    3 Độ đục(*) NTU 5 TCVN 6184 – 1996 (ISO 7027 – 1990) hoặc SMEWW 2130 B A
    4 Clo dư mg/l SMEWW 4500Cl hoặc US EPA 300.1 A
    5 pH(*) Trong khoảng 6,0 -8,5 TCVN 6492:1999 hoặc SMEWW 4500 – H+ A
    6 Hàm lượng Amoni(*) mg/l 3 SMEWW 4500 – NH3 C hoặc SMEWW 4500 – NH3D A
    7 Hàm lượng Sắt tổng số (Fe2+ + Fe3+)(*) mg/l 0,5 TCVN 6177- 1996 (ISO 6332 – 1988) hoặc SMEWW 3500 – Fe B
    8 Chỉ số Pecmanganat mg/l 4 TCVN 6186:1996 hoặc ISO 8467:1993 (E) A
    9 Độ cứng tính theo CaCO3(*) mg/l TCVN 6224 – 1996 hoặc SMEWW 2340 C B
    10 Hàm lượng Clorua(*) mg/l TCVN 6194 – 1996 (ISO 9297- 1989) hoặc SMEWW 4500 – Cl D A
    11 Hàm lượng Florua mg/l TCVN 6195- 1996 (ISO 10359 – 1 – 1992) hoặc SMEWW 4500 – F B
    12 Hàm lượng Asen tổng số mg/l 0,05 TCVN 6626:2000 hoặc SMEWW 3500 – As B B
    13 Coliform tổng số Vi khuẩn/ 100ml 150 TCVN 6187- 1,2:1996 (ISO 9308 – 1,2 – 1990) hoặc SMEWW 9222 A
    14 E. coli hoặc Coliform chịu nhiệt Vi khuẩn/ 100ml 20 TCVN 6187- 1,2:1996 (ISO 9308-1,2- 1990) hoặc SMEWW 9222 A

    Ghi chú: (*) Là chỉ tiêu cảm quan.

    Các chỉ tiêu chất lượng nước bể bơi phải được kiểm tra, giám sát theo quy định. Cơ sở thể thao có trách nhiệm lưu mẫu nước (500ml) mỗi lần xét nghiệm ít nhất trong 5 ngày, kể từ ngày kiểm tra. Tài liệu mỗi lần kiểm tra phải lưu hồ sơ và cung cấp khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.”

    8. Y tế:

    a) Có phòng y tế, có giường nghỉ cho người bị mệt và cấp cứu, có đủ cơ số thuốc cấp cứu, dụng cụ cấp cứu ngạt nước;

    b) Đăng ký liên kết cấp cứu với cơ sở y tế gần nhất;

    c) Tổ chức nhỏ thuốc mắt, mũi, lau khô tai cho những người tham gia tập luyện trước khi rời khỏi bể bơi.

    9. Mật độ: 01 người/m2 ở khu vực nước nông (độ sâu dưới 1,0m) hoặc 01 người/2m2 ở khu vực nước sâu (độ sâu từ 1,0m trở lên).

    10. Đảm bảo các quy định về thời gian hoạt động, vệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ theo quy định

    • Điều kiện về nhân viên chuyên môn:.

    1. Nhân viên cứu hộ

    a) Điều kiện:

    – Phải đảm bảo có nhân viên cứu hộ thường trực khi có người tham gia tập luyện;

    – Số lượng nhân viên cứu hộ phải đảm bảo tỷ lệ 200m2 bể bơi/nhân viên hoặc khi có đông người tham gia tập luyện phải đảm bảo tỷ lệ 50 người bơi/nhân viên;

    – Nhân viên cứu hộ phải có chứng nhận chuyên môn cứu hộ do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Hiệp hội thể thao dưới nước Việt Nam cấp.

    b) Yêu cầu đối với nhân viên cứu hộ:

    – Nhân viên cứu hộ luôn ở tư thế sẵn sàng cứu hộ;

    – Có trách nhiệm thường xuyên nhắc nhở người bơi thực hiện tốt nội quy của bể bơi về đảm bảo an toàn;

    – Chọn vị trí ngồi không bị ngược sáng để quan sát, giám sát chặt chẽ khu vực được phân công;

    – Phát hiện kịp thời mọi hiện tượng có biểu hiện đuối nước, tổ chức cứu hộ kịp thời và thông báo ngay với nhân viên y tế và cơ sở y tế gần nhất.

    2. Nhân viên chuyên môn hướng dẫn tập luyện phải đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điểm 1 Mục I Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Uỷ ban Thể dục thể thao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao.

    Luật Tiền Phong hỗ trợ làm thủ tục kinh doanh dịch vụ bể bơi. Mọi thắc mắc xin liên hệ 1900 6289 để được tư vấn và giải đáp.

     

    Bình luận

    bình luận

    Share Button

    Thẻ bài viết: