Xuất khẩu hàng hóa phải có giấy phép?

(Luật Tiền Phong) – Việt Nam đã và đang đẩy mạnh xúc tiến thương mại ra thị trường quốc tế, đặc biệt đối với các thị trường “khó tính” để khẳng định thương hiệu, chất lượng sản phẩm của Việt Nam. Vậy việc đưa các sản phẩm ra thị trường quốc tế như thế nào? Cần có giấy phép xuất khẩu để xuất khẩu? Bài viết sau đây Luật Tiền Phong sẽ tư vấn đến bạn được về vấn đề này.

Xuất khẩu hàng hóa phải có giấy phép?

Xuất khẩu hàng hóa phải có giấy phép?

1.  Xuất khẩu phải có giấy phép?

Tại Điều 4 Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương quy định:

–   Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép của bộ, cơ quan ngang bộ liên quan.

–   Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều kiện, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu phải đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.

–   Đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu phải kiểm tra theo quy định tại Điều 65 Luật Quản lý ngoại thương, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phải chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

–   Đối với hàng hóa không thuộc trường hợp quy định tại điểm nêu trên, thương nhân chỉ phải giải quyết thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại cơ quan hải quan.

Như vậy không phải: phải có giấy phép xuất khẩu mới được xuất khẩu mà thủ tục xuất khẩu và các giấy tờ liên quan cần có phụ thuộc vào từng loại sản phẩm, hàng hóa mà thương nhân xuất khẩu.

Theo đó các hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép, điều kiện thuộc phạm vi quản ly của Bộ Công thương bao gồm:

AHàng hóa xuất khẩuHình thức quản lý
1Hóa chất và sản phẩm có chứa hóa chất.Thực hiện theo quy định của Luật Hóa chất và các Nghị định quy định chi tiết thi hành.
Hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.Thực hiện theo quy định của Nghị định 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.
Tiền chất công nghiệp.Giấy phép xuất khẩu.
2Khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng).Ban hành danh mục xuất khẩu có điều kiện, quy định điều kiện hoặc tiêu chuẩn.
3Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp.Giấy phép xuất khẩu.
4Các loại hàng hóa xuất khẩu theo hạn ngạch do nước ngoài quy định.

(Bộ Công Thương công bố phù hợp với thỏa thuận hoặc cam kết quốc tế của Việt Nam với nước ngoài).

Giấy phép xuất khẩu.
5Hàng cần kiểm soát xuất khẩu theo quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, do Bộ Công Thương công bố cho từng thời kỳ.Giấy phép xuất khẩu.
6Hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép xuất khẩu tự động: Bộ Công Thương công bố danh Mục hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép xuất khẩu tự động cho từng thời kỳ và tổ chức cấp phép theo quy định hiện hành về cấp phép.Giấy phép xuất khẩu tự động.

Các hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép, điều kiện thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn bao gồm:

AHàng hóa xuất khẩuHình thức quản lý
1a) Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích thương mại.

b) Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp từ tự nhiên thuộc Phụ lục II, III CITES; và mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES có nguồn gốc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cây nhân tạo.

Căn cứ quy định của Công ước CITES để công bố điều kiện và hướng dẫn thủ tục xuất khẩu.
c) Động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm thuộc nhóm IIA và IIB quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủCông bố điều kiện và hướng dẫn thủ tục xuất khẩu
2Giống cây trồng và giống vật nuôi quý hiếm.Hướng dẫn cụ thể theo quy định của Pháp lệnh Giống cây trồng và Pháp lệnh Giống vật nuôi.
3Cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ từ rừng tự nhiên trong nước.Công bố điều kiện và hồ sơ xuất khẩu.
4Củi, than làm từ gỗ hoặc củi có nguồn gốc từ gỗ rừng tự nhiên trong nước.Công bố điều kiện và hướng dẫn thủ tục xuất khẩu.
5a) Các loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện.

b) Các loài thủy sản được xuất khẩu thông thường.

Ban hành danh mục các loài thủy sản được xuất khẩu thông thường; các loài và điều kiện xuất khẩu các loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện.

Danh mục hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép, điều kiện thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

AHàng hóa xuất khẩuHình thức quản lý
1Tác phẩm điện ảnh, tác phẩm nghệ thuật biểu diễn và sản phẩm nghe nhìn khác, được ghi trên mọi chất liệu.Quy định điều kiện.
2Tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh.Quy định điều kiện.
3Di vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội.Thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

Một số loại hàng hóa, sản phẩm khác thuộc phạm vi quản lý của các Bộ, ngành khác xuất khẩu theo giấy phép được quy định cụ thể tại các phụ lục II Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

2.  Hồ sơ xin giấy phép xuất khẩu

Các trường hợp xuất khẩu theo giấy phép, điều kiện thương nhân phải xin giấy phép xuất khẩu.

Hồ sơ xin giấy phép xuất khẩu gồm:

 –   Văn bản đề nghị cấp giấy phép (1 bản chính);

 –   Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (1 bản sao có đóng dấu của thương nhân);

 –   Các giấy tờ, tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật (các giấy tờ chứng minh liên quan đến sản phẩm xuất khẩu).

Thủ tục giải quyết:

Thương nhân có thể nộp hồ sơ xin cấp phép trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện đến cơ quan cấp phép tương ứng theo quy định;

Cơ quan tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần bổ sung tài liệu giải trình, thì cơ quan tiếp nhận thông báo đến thương nhân trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cấp giấy phép cho thương nhân trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, trừ trường hợp pháp luật có quy định về việc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép phải trao đổi ý kiến với các cơ quan liên quan, thời hạn xử lý hồ sơ tính từ thời điểm nhận được ý kiến trả lời của cơ quan liên quan.

Trên đây là tư vấn của Luật Tiền Phong. Mọi thắc mắc cần được tư vấn hoặc yêu cầu hỗ trợ thực hiện vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 091 616 2618/ 0976 714 386 để được hỗ trợ.

=============================

CÔNG TY LUẬT TNHH TIỀN PHONG

Hotline: 091 616 2618/ 0976 714 386

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

0916 16 26 18 0976 714 386