Góp vốn kinh doanh bằng tài sản chung của vợ chồng

Góp vốn kinh doanh bằng tài sản chung của vợ chồng

(Luật Tiền Phong)tài sản góp vốn được đánh giá là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với các nhà đầu tư. Pháp luật Việt Nam cho phép các nhà đầu tư lựa chọn các tài sản theo tiêu chí phù hợp với khả năng góp vốn và đúng quy định pháp luật. Thời gian vừa qua Luật sư Luật Tiền Phong đã nhận được rất nhiều câu hỏi về lĩnh vực này với chủ đề được quan tâm nhất là góp vốn kinh doanh bằng tài sản chung của vợ chồng. Sau đây chúng tôi xin chia sẻ một trường hợp thực tế mà chúng tôi đã tư vấn như sau:

KHÁCH HÀNG HỎI:

Thưa Luật Sư!

Tôi tên là Trịnh Đức Minh 32 tuổi, hiện đang là kế toán trưởng của công ty TNHH X. Tôi cưới vợ năm 2013, hiện đang sống ly thân nhưng chưa ly hôn, hai vợ chồng có số tiền tiết kiệm chung là 300 triệu đồng và một căn hộ chung cư nhưng không có nhu cầu sử dụng. Tôi muốn sử dụng số tiền và căn hộ để góp vốn vào công ty nhưng không muốn hỏi ý kiến vợ vì vợ chồng tôi thường xuyết bất đồng khi nói chuyện với nhau. Tôi muốn hỏi luật sư, liệu tôi có thể góp vốn bằng tài sản chung của vợ chồng được không? Tôi có nhất thiết phải hỏi ý kiến vợ trước khi góp vốn bằng số tài sản này không?. Tôi xin chân thành cảm ơn!

LUẬT SƯ TRẢ LỜI:

Chào bạn Trịnh Đức Minh, trước tiên Luật sư Luật Tiền Phong xin cảm ơn bạn vì đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin phân tích và trả lời như sau:

1.Quy định của pháp luật về việc góp vốn bằng tài sản chung của vợ chồng

Tài sản chung của vợ chồng được quy định là tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân. Bạn có quyền góp vốn kinh doanh bằng tài sản chung của vợ chồng theo quy định pháp luật. Cụ thể như sau:

Theo Điều 35 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về tài sản góp vốn:

  1. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
  2. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.”

Như vậy căn cứ theo quy định của pháp luật và đối chiếu với những thông tin bạn cung cấp chúng tôi khẳng định bạn có thể góp vốn bằng tài sản chung của vợ chồng. Cụ thể là với 300 triệu đồng bạn có thể góp vốn trực tiếp, tuy nhiên với ngôi nhà thì số vốn góp của bạn sẽ phụ thuộc vào giá trị căn hộ mà bạn sở hữu. Theo quy định pháp luật, giá trị căn hộ sẽ được định giá theo quy định tại Điều 37 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về định giá tài sản góp vốn:

  1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.
  2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

  1. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận.

Trường hợp nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.”

Sau khi áp dụng nguyên tắc định giá trên bạn sẽ xác định được giá trị của tài sản mà bạn sẽ góp vốn và thực hiện góp vốn như thường lệ.

2.Tư vấn về góp vốn kinh doanh bằng tài sản chung của vợ chồng

Bạn phải có sự thỏa thuận với vợ của mình khi góp vốn kinh doanh bằng tài sản chung của vợ chồng. Cụ thể pháp luật quy định như sau:

Tại Điều 36 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung được đưa vào kinh doanh: “Trong trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó. Thỏa thuận này phải lập thành văn bản”

Như vậy, trước tiên bạn cần phải thỏa thuận bằng văn bản với vợ về việc đưa tài sản chung vào kinh doanh theo quy định của pháp luật, sau đó bạn mới có quyền sử dụng số vốn góp nêu trên vào việc kinh doanh.

Một lần nữa Luật sư Luật Tiền Phong xin gửi lời cảm ơn và chúc bạn sẽ đạt thành công trong việc đầu tư của mình, nếu bạn có những câu hỏi khác hãy liên hệ với luật sư để được giải đáp chi tiết.

====================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG 

Hotline: 0916 162 618/ 0976 714 386

Hotmail: contact@luattienphong.vn 

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội  

 

Comments

comments

error: Content is protected !!
0916 162618