Xác nhận tình trạng hôn nhân khi cư trú ở nhiều địa chỉ khác nhau

Xác nhận tình trạng hôn nhân khi cư trú ở nhiều địa chỉ khác nhau

(Luật Tiền Phong) – nhiều người nghĩ rằng, UBND cấp xã, phường chỉ xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian người yêu cầu cư trú tại địa phương. Người nào cư trú ở nhiều địa phương khác nhau thì phải có xác nhận nối, hoặc xác nhận của nhiều UBND cấp xã, phường.

Điều này có đúng không? Mời các bạn đọc bài viết dưới đây của Luật Tiền Phong để nắm được quy định của pháp luật, làm căn cứ yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thực hiện cho đúng nhé!

Xác nhận tình trạng hôn nhân khi cư trú ở nhiều địa chỉ khác nhau
Xác nhận tình trạng hôn nhân khi cư trú ở nhiều địa chỉ khác nhau

Một người được quyền đăng ký thường trú ở 1 nơi và tạm trú ở nhiều nơi

Hiến pháp quy định công dân được tự do cư trú.

Theo Luật Hộ tịch 2014 và Luật Cư trú, công dân được quyền lựa chọn một nơi để đăng ký đó là nơi mình sinh sống thường xuyên, ổn định và lâu dài. Ngoài ra, để phục vụ cho nhu cầu làm việc, học tập, công dân được quyền đăng ký tạm trú ở nhiều nơi khác nhau không hạn chế. Sổ tạm trú có thời hạn không quá 24 tháng và hết hạn mà vẫn tiếp tục tạm trú thì công dân phải xin gia hạn tạm trú.

Trường hợp người công tác trong cơ quan an ninh, quốc phòng thì cơ quan/đơn vị nơi đóng quân là nơi cư trú của cán bộ, chiến sỹ và UBND cấp xã, phường có thẩm quyền xác nhận tình trạng hôn nhân trên cơ sở giấy giới thiệu của cơ quan/đơn vị.

Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Theo Luật Hộ tịch 2014, UBND cấp xã, phường nơi người yêu cầu cư trú là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Nếu một người cư trú ở nhiều nơi thì xin xác nhận về tình trạng hôn nhân ở bao nhiêu nơi?

Có quan điểm cho rằng, một người sinh sống ở nhiều nơi thì phải liên hệ với từng UBND cấp xã, phường để xin xác nhận về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian mà họ cư trú ở địa bàn xã/phường đó. Tuy nhiên, điều này là không đúng với quy định, vì chỉ UBND cấp xã, phường nơi người yêu cầu đang cư trú mới có thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Mặt khác, nếu liên hệ xin xác nhận tình trạng hôn nhân thì ở thời điểm xin, họ không còn tài liệu nào chứng minh về việc hiện nay họ đang cư trú tại địa phương đó.

Vậy 1 người sống ở nhiều địa phương thì UBND cấp xã, phường xác nhận tổng thời gian từ khi người yêu cầu đủ tuổi kết hôn đến thời điểm hiện tại, hay chỉ xác nhận quãng thời gian mà người yêu cầu cư trú tại địa phương mình quản lý? Giải quyết vấn đề này, Điều 22 nghị định 23/NĐ-CP quy định, người yêu cầu phải tự chịu trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Nếu không tự chứng minh được thì khai báo để cán bộ tư pháp, hộ tịch trình chủ tịch UBND cấp xã, phường có văn bản đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu đăng ký thường trú trước đó kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người yêu cầu. Thời hạn để trả lời văn bản xác minh là 03 ngày làm việc và UBND cấp xã, phường nơi cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong ngày nhận được văn bản trả lời.

Trường hợp UBND cấp xã, phường nơi thường trú trước đây không trả lời thì sao? đây là câu hỏi chưa có câu trả lời cụ thể bằng điều luật cụ thể nên nhiều UBND cấp xã, phường có thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã không cấp giấy xác nhận cho người yêu cầu với lý do họ không nhận được văn bản trả lời của UBND cấp xã, phường nơi đăng ký thường trú (hoặc tạm trú trước đó).

Hồ sơ xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Theo quy định, hồ sơ gồm có:

  • Bản sao chứng minh nhân dân/hộ khẩu của người yêu cầu.
  • Tờ khai theo mẫu.
  • Giấy uỷ quyền nếu người yêu cầu uỷ quyền cho người khác đi xin xác nhận; người được uỷ quyền phải xuất trình giấy tờ tuỳ thân của mình khi làm thủ tục.

Nếu không được giải quyết thủ tục đúng quy định, người yêu cầu có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật để được giải quyết.

Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về 1 vấn đề tưởng như rất đơn giản nhưng hầu như ai cũng phải cần đến khi thực hiện các thủ tục kết hôn hoặc mua bán tài sản nhà đất khi chưa kết hôn. Nếu các bạn có băn khoăn hoặc cần tư vấn chi tiết hơn nữa, vui lòng kết nối đến điện thoại 091 6162 618 hoặc email: contact@luattienphong.vn để được hỗ trợ.

====================

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT TIỀN PHONG

Hotline: 091 6162 618

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Toà nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

 

Comments

comments

HOTLINE: 0916 16 26 18

HOTLINE: 0976 714 386